Mỗi năm, theo quan niệm dân gian, mỗi người có một trong chín ngôi sao “chiếu mệnh” (cửu diệu): có sao tốt, sao trung bình và sao xấu. Bài này giải thích cách xác định sao chiếu mệnh, ý nghĩa của từng sao và đưa ra bảng tra sao chiếu mệnh năm 2026 cho nam và nữ theo năm sinh.

Sao chiếu mệnh được tính thế nào?

Sao chiếu mệnh phụ thuộc hai yếu tố: tuổi mụ và giới tính. Tuổi mụ = năm xem − năm sinh âm lịch + 1. Chín sao luân phiên theo chu kỳ 9 năm, nhưng thứ tự của nam và nữ khác nhau, nên vợ chồng cùng tuổi thường gặp hai sao khác nhau.

  • Nam mạng, từ tuổi mụ 10: La Hầu, Thổ Tú, Thủy Diệu, Thái Bạch, Thái Dương, Vân Hớn, Kế Đô, Thái Âm, Mộc Đức, rồi lặp lại (tuổi 19 lại là La Hầu).
  • Nữ mạng, từ tuổi mụ 10: Kế Đô, Vân Hớn, Mộc Đức, Thái Âm, Thổ Tú, La Hầu, Thái Dương, Thái Bạch, Thủy Diệu, rồi lặp lại.

Người sinh tháng 1, tháng 2 dương lịch trước Tết Nguyên Đán thuộc năm âm lịch trước, cần đổi trước khi tra.

Bảng tra sao chiếu mệnh năm 2026

Chữ đậm là sao xấu (La Hầu, Kế Đô, Thái Bạch).

Năm sinhCan ChiTuổi mụSao namSao nữ
1939Kỷ Mão88Kế ĐôThái Dương
1940Canh Thìn87Vân HớnLa Hầu
1941Tân Tỵ86Thái DươngThổ Tú
1942Nhâm Ngọ85Thái BạchThái Âm
1943Quý Mùi84Thủy DiệuMộc Đức
1944Giáp Thân83Thổ TúVân Hớn
1945Ất Dậu82La HầuKế Đô
1946Bính Tuất81Mộc ĐứcThủy Diệu
1947Đinh Hợi80Thái ÂmThái Bạch
1948Mậu Tý79Kế ĐôThái Dương
1949Kỷ Sửu78Vân HớnLa Hầu
1950Canh Dần77Thái DươngThổ Tú
1951Tân Mão76Thái BạchThái Âm
1952Nhâm Thìn75Thủy DiệuMộc Đức
1953Quý Tỵ74Thổ TúVân Hớn
1954Giáp Ngọ73La HầuKế Đô
1955Ất Mùi72Mộc ĐứcThủy Diệu
1956Bính Thân71Thái ÂmThái Bạch
1957Đinh Dậu70Kế ĐôThái Dương
1958Mậu Tuất69Vân HớnLa Hầu
1959Kỷ Hợi68Thái DươngThổ Tú
1960Canh Tý67Thái BạchThái Âm
1961Tân Sửu66Thủy DiệuMộc Đức
1962Nhâm Dần65Thổ TúVân Hớn
1963Quý Mão64La HầuKế Đô
1964Giáp Thìn63Mộc ĐứcThủy Diệu
1965Ất Tỵ62Thái ÂmThái Bạch
1966Bính Ngọ61Kế ĐôThái Dương
1967Đinh Mùi60Vân HớnLa Hầu
1968Mậu Thân59Thái DươngThổ Tú
1969Kỷ Dậu58Thái BạchThái Âm
1970Canh Tuất57Thủy DiệuMộc Đức
1971Tân Hợi56Thổ TúVân Hớn
1972Nhâm Tý55La HầuKế Đô
1973Quý Sửu54Mộc ĐứcThủy Diệu
1974Giáp Dần53Thái ÂmThái Bạch
1975Ất Mão52Kế ĐôThái Dương
1976Bính Thìn51Vân HớnLa Hầu
1977Đinh Tỵ50Thái DươngThổ Tú
1978Mậu Ngọ49Thái BạchThái Âm
1979Kỷ Mùi48Thủy DiệuMộc Đức
1980Canh Thân47Thổ TúVân Hớn
1981Tân Dậu46La HầuKế Đô
1982Nhâm Tuất45Mộc ĐứcThủy Diệu
1983Quý Hợi44Thái ÂmThái Bạch
1984Giáp Tý43Kế ĐôThái Dương
1985Ất Sửu42Vân HớnLa Hầu
1986Bính Dần41Thái DươngThổ Tú
1987Đinh Mão40Thái BạchThái Âm
1988Mậu Thìn39Thủy DiệuMộc Đức
1989Kỷ Tỵ38Thổ TúVân Hớn
1990Canh Ngọ37La HầuKế Đô
1991Tân Mùi36Mộc ĐứcThủy Diệu
1992Nhâm Thân35Thái ÂmThái Bạch
1993Quý Dậu34Kế ĐôThái Dương
1994Giáp Tuất33Vân HớnLa Hầu
1995Ất Hợi32Thái DươngThổ Tú
1996Bính Tý31Thái BạchThái Âm
1997Đinh Sửu30Thủy DiệuMộc Đức
1998Mậu Dần29Thổ TúVân Hớn
1999Kỷ Mão28La HầuKế Đô
2000Canh Thìn27Mộc ĐứcThủy Diệu
2001Tân Tỵ26Thái ÂmThái Bạch
2002Nhâm Ngọ25Kế ĐôThái Dương
2003Quý Mùi24Vân HớnLa Hầu
2004Giáp Thân23Thái DươngThổ Tú
2005Ất Dậu22Thái BạchThái Âm
2006Bính Tuất21Thủy DiệuMộc Đức
2007Đinh Hợi20Thổ TúVân Hớn
2008Mậu Tý19La HầuKế Đô
2009Kỷ Sửu18Mộc ĐứcThủy Diệu
2010Canh Dần17Thái ÂmThái Bạch
2011Tân Mão16Kế ĐôThái Dương
2012Nhâm Thìn15Vân HớnLa Hầu

Muốn xem đầy đủ mệnh, Thái Tuế, Tam Tai và luận giải năm 2026 cho tuổi của bạn, hãy tra tử vi 2026 theo năm sinh.

Ý nghĩa 9 sao chiếu mệnh

Sao Thái Dương (tốt)

Sao tốt, chủ công danh, tài lộc và sự hanh thông; thuận cho việc đi xa, thăng tiến. Nam mạng gặp Thái Dương được xem là rất tốt. Nữ mạng gặp Thái Dương vẫn tốt nhưng kém nam mạng một chút.

Nam mạng gặp Thái Dương ở tuổi mụ: 14, 23, 32, 41, 50, 59, 68, 77. Nữ mạng gặp Thái Dương ở tuổi mụ: 16, 25, 34, 43, 52, 61, 70, 79.

Sao Thái Âm (tốt)

Sao tốt, chủ tài lộc, danh tiếng, gia đạo êm ấm. Nam mạng gặp Thái Âm thuận về tiền bạc và các mối quan hệ. Nữ mạng gặp Thái Âm được xem là rất tốt.

Nam mạng gặp Thái Âm ở tuổi mụ: 17, 26, 35, 44, 53, 62, 71, 80. Nữ mạng gặp Thái Âm ở tuổi mụ: 13, 22, 31, 40, 49, 58, 67, 76.

Sao Mộc Đức (tốt)

Sao tốt, chủ hòa thuận, hỷ sự, công việc tiến triển đều. Nam mạng thuận cho cưới hỏi, làm ăn. Nữ mạng tốt cho gia đạo; nên chú ý sức khỏe, nghỉ ngơi đủ.

Nam mạng gặp Mộc Đức ở tuổi mụ: 18, 27, 36, 45, 54, 63, 72, 81. Nữ mạng gặp Mộc Đức ở tuổi mụ: 12, 21, 30, 39, 48, 57, 66, 75.

Sao Thổ Tú (trung bình)

Sao trung bình, dễ gặp tiểu nhân, gia đạo có lúc không yên, đi xa kém thuận. Nam mạng nên cẩn trọng khi hùn hạp, ký kết. Nữ mạng nên giữ hòa khí trong nhà, tránh tranh cãi.

Nam mạng gặp Thổ Tú ở tuổi mụ: 11, 20, 29, 38, 47, 56, 65, 74. Nữ mạng gặp Thổ Tú ở tuổi mụ: 14, 23, 32, 41, 50, 59, 68, 77.

Sao Thủy Diệu (trung bình)

Sao trung bình, có phúc lộc nhưng dân gian khuyên cẩn thận khi đi sông nước và giữ lời ăn tiếng nói. Nam mạng có lộc, nhất là việc liên quan đến đi lại, buôn bán. Nữ mạng nên thận trọng lời nói để tránh thị phi.

Nam mạng gặp Thủy Diệu ở tuổi mụ: 12, 21, 30, 39, 48, 57, 66, 75. Nữ mạng gặp Thủy Diệu ở tuổi mụ: 18, 27, 36, 45, 54, 63, 72, 81.

Sao Vân Hớn (trung bình)

Sao trung bình hơi xấu, dễ nóng nảy, vướng thị phi, giấy tờ, kiện tụng. Nam mạng nên giữ bình tĩnh, cẩn trọng giấy tờ, hợp đồng. Nữ mạng nên tránh xung đột, chú ý sức khỏe.

Nam mạng gặp Vân Hớn ở tuổi mụ: 15, 24, 33, 42, 51, 60, 69, 78. Nữ mạng gặp Vân Hớn ở tuổi mụ: 11, 20, 29, 38, 47, 56, 65, 74.

Sao La Hầu (xấu)

Sao xấu, chủ thị phi, khẩu thiệt, chuyện pháp lý và buồn phiền. Nam mạng gặp La Hầu bị xem là nặng hơn nữ, nên tránh tranh chấp, giữ đúng luật. Nữ mạng gặp La Hầu nhẹ hơn nam nhưng vẫn nên tránh thị phi.

Nam mạng gặp La Hầu ở tuổi mụ: 10, 19, 28, 37, 46, 55, 64, 73, 82. Nữ mạng gặp La Hầu ở tuổi mụ: 15, 24, 33, 42, 51, 60, 69, 78.

Sao Kế Đô (xấu)

Sao xấu, chủ hao tài, buồn phiền, chuyện ngấm ngầm trong nhà. Nam mạng gặp Kế Đô nhẹ hơn nữ; nên thận trọng tiền bạc. Nữ mạng gặp Kế Đô bị xem là nặng hơn nam, nên giữ gìn sức khỏe và hòa khí gia đình.

Nam mạng gặp Kế Đô ở tuổi mụ: 16, 25, 34, 43, 52, 61, 70, 79. Nữ mạng gặp Kế Đô ở tuổi mụ: 10, 19, 28, 37, 46, 55, 64, 73, 82.

Sao Thái Bạch (xấu)

Sao xấu, chủ hao tài tốn của (dân gian có câu “Thái Bạch quét sạch cửa nhà”), dễ gặp tiểu nhân. Nam mạng nên tránh đầu tư mạo hiểm, cho vay lớn. Nữ mạng nên chi tiêu chặt chẽ, cẩn thận giấy tờ tài sản.

Nam mạng gặp Thái Bạch ở tuổi mụ: 13, 22, 31, 40, 49, 58, 67, 76. Nữ mạng gặp Thái Bạch ở tuổi mụ: 17, 26, 35, 44, 53, 62, 71, 80.

Gặp sao xấu nên làm gì?

  • Dâng sao giải hạn: nhiều gia đình làm lễ vào đầu năm, thường trong tháng Giêng, tại nhà hoặc ở chùa. Tham khảo văn khấn dâng sao giải hạn.
  • Sống chừng mực: năm sao xấu nên thận trọng với đầu tư lớn, cho vay, tranh chấp; giữ sức khỏe và hòa khí gia đình.
  • Không quá lo lắng: sao chiếu mệnh là quan niệm dân gian để nhắc mình cẩn trọng, không phải điều chắc chắn sẽ xảy ra.

Câu hỏi thường gặp

Năm 2026 sao La Hầu chiếu những tuổi nào?

Nam mạng gặp La Hầu ở tuổi mụ 10, 19, 28, 37, 46, 55, 64, 73, 82; nữ mạng gặp La Hầu ở tuổi mụ 15, 24, 33, 42, 51, 60, 69, 78. Đổi ra năm sinh bằng công thức năm sinh = 2026 − tuổi mụ + 1, hoặc tra bảng ở trên.

Vì sao vợ chồng cùng tuổi lại gặp sao khác nhau?

Vì thứ tự chín sao của nam và nữ khác nhau. Ví dụ ở tuổi mụ 37, nam gặp La Hầu còn nữ gặp Kế Đô.

Sao chiếu mệnh tính theo tuổi mụ hay tuổi thật?

Theo tuổi mụ (tuổi âm), tức năm xem trừ năm sinh âm lịch cộng 1.

Sao nào là sao tốt nhất?

Theo quan niệm phổ biến, Thái Dương, Thái Âm và Mộc Đức là ba sao tốt; trong đó Thái Dương được xem là tốt nhất với nam, Thái Âm tốt nhất với nữ.