Lịch vạn niên

Lịch Âm Tháng 2/1984

Lịch âm dương tháng 2/1984 với ngày hoàng đạo, hắc đạo, mùng 1, rằm, tiết khí và giờ tốt xấu từng ngày.

Dương lịch hôm nay 15 Thứ Năm, 15/10/2026
Âm lịch hôm nay 06 Tháng 9 · Bính Ngọ
Ngày Hắc Đạo · Bạch Hổ Ngày Nhâm Tuất Tiết Hàn Lộ

Lịch âm tháng 2/1984

Ngày hoàng đạo Ngày hắc đạo Ngày lễ Mùng 1, Rằm

Thứ Tư, ngày 1/2/1984

Ngày Hắc Đạo · Chu Tước Tất Niên (30 Tết)
Âm lịch 30/12 Năm Quý Hợi

Ất Sửu — hành Kim, sắc bén và quyết đoán. Tốt cho thương lượng, đàm phán và các quyết định quan trọng. Ngày Hắc Đạo — ưu tiên hoàn tất việc cũ, tránh khởi sự những điều lớn mới.

Âm lịch 30/12 Năm Quý Hợi
Can chi ngày Ất Sửu Tháng Ất Sửu
Ngũ hành Kim Kim trong biển
Tiết khí Đại Hàn Từ ngày 21/01

Giờ hoàng đạo, hắc đạo ngày 1/2/1984

Hoàng đạoHắc đạo

Chạm vào một giờ để xem việc nên làm và nên tránh.

Việc có thể làm

Ngày hắc đạo nhưng theo lịch vạn niên vẫn có những việc phù hợp.

Tế tự, cúng lễGiải trừ, tẩy uế

Việc nên kiêng

Không có điều đặc biệt cần kiêng kỵ.

Hướng xuất hành

Hỷ Thần Tây Bắc
Dương Quý Thần Tây Nam
Âm Quý Thần Chính Bắc
Tài Thần Đông Bắc
Phúc Thần Tây Nam

Việc nên làm theo giờ hoàng đạo

Tý23:00–00:59
Nhậm chức, lên đường làm việcXuất hành, đi xaCầu tài lộc
Dần03:00–04:59
Đính hônCưới hỏi, lễ hôn nhânTu sửa nhà cửa
Mão05:00–06:59
Nhậm chức, lên đường làm việcXuất hành, đi xaCầu tài lộc
Tỵ09:00–10:59
Cầu phúcCầu con cáiĐính hôn
Thân15:00–16:59
Cầu phúcCầu con cáiXuất hành, đi xa
Tuất19:00–20:59
Cầu phúcĐính hônCưới hỏi, lễ hôn nhân
Hợi21:00–22:59
Tế tự, cúng lễCầu phúcCầu con cái

Câu hỏi thường gặp

Tháng 2/1984 có những ngày hoàng đạo nào?

Tháng 2/1984 có 16 ngày hoàng đạo: 2/2, 3/2, 4/2, 5/2, 7/2, 10/2, 12/2, 13/2, 16/2, 17/2, 19/2, 22/2, 24/2, 25/2, 28/2, 29/2. Bấm vào từng ngày trên lịch để xem giờ tốt và việc nên làm.

Mùng 1 và ngày rằm tháng 2/1984 là ngày nào?

Mùng 1 tháng 1 âm lịch là ngày 2/2/1984; Rằm tháng 1 âm lịch là ngày 16/2/1984.

Tháng 2/1984 có những tiết khí nào?

Tiết Lập Xuân bắt đầu ngày 4/2; Tiết Vũ Thủy bắt đầu ngày 19/2.

Ngày hoàng đạo và hắc đạo được tính như thế nào?

Mỗi ngày có một vị thần trực nhật trong 12 thần, xoay vòng theo tháng âm lịch và địa chi của ngày. Sáu thần Thanh Long, Minh Đường, Kim Quỹ, Bảo Quang, Ngọc Đường, Tư Mệnh cho ngày hoàng đạo (tốt). Sáu thần Thiên Hình, Chu Tước, Bạch Hổ, Thiên Lao, Huyền Vũ, Câu Trận cho ngày hắc đạo (xấu). Giờ hoàng đạo trong ngày cũng tính theo cách tương tự.

Giờ hoàng đạo là gì?

Một ngày chia thành 12 giờ theo địa chi (Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi), mỗi giờ dài 2 tiếng. Mỗi ngày có 6 giờ hoàng đạo (tốt) và 6 giờ hắc đạo. Kể cả ngày hắc đạo vẫn có giờ hoàng đạo để làm việc quan trọng.