Văn khấn cưới hỏi
Bài văn khấn cưới hỏi dùng chung trước các lễ dạm ngõ, ăn hỏi, đám cưới: xin phép Thổ Công và gia tiên tổ chức hôn lễ tại nhà. Kèm thứ tự các lễ.
10 bài văn khấn nhóm Cưới Hỏi, mỗi bài gồm phần giới thiệu, ý nghĩa và bài khấn đầy đủ để đọc hoặc in ra khi cúng.
Văn khấn trong các lễ cưới hỏi: dạm ngõ, ăn hỏi, báo hỷ, vu quy, xin dâu, rước dâu, Tơ Hồng, lại mặt. Chọn bài phù hợp với nghi lễ của gia đình bạn, điền họ tên, địa chỉ và ngày âm lịch vào các chỗ "..." khi khấn.
Bài văn khấn cưới hỏi dùng chung trước các lễ dạm ngõ, ăn hỏi, đám cưới: xin phép Thổ Công và gia tiên tổ chức hôn lễ tại nhà. Kèm thứ tự các lễ.
Bài văn khấn lễ ăn hỏi (lễ đính hôn) đọc tại bàn thờ nhà gái khi nhận tráp lễ của nhà trai. Kèm ý nghĩa lễ ăn hỏi và cách đặt tráp lên bàn thờ.
Bài văn khấn lễ rước dâu: nhà trai khấn gia tiên khi đón cô dâu về, cô dâu chú rể ra mắt tổ tiên nhà chồng. Kèm ý nghĩa và các bước làm lễ.
Bài văn khấn lễ xin dâu: nhà gái nhận lễ xin dâu của nhà trai và khấn báo gia tiên trước giờ đón dâu. Kèm ý nghĩa và lễ vật xin dâu.
Bài văn khấn lễ lại mặt: vợ chồng mới cưới về thăm nhà gái sau đám cưới, thắp hương tạ tổ tiên. Kèm ý nghĩa, thời gian lại mặt và lễ vật mang theo.
Bài văn khấn lễ dạm ngõ (chạm ngõ) đọc tại bàn thờ nhà gái khi nhà trai đến xin cho đôi trẻ tìm hiểu chính thức. Kèm ý nghĩa và lễ vật dạm ngõ.
Bài văn khấn báo hỷ gia tiên: báo tin vui con cái sắp cưới, kính báo ngày cưới đã định với tổ tiên và nhà thờ họ. Kèm ý nghĩa và thời điểm báo hỷ.
Bài văn khấn gia tiên nhà trai sáng ngày cưới (lễ thành hôn), trước khi đoàn nhà trai đi đón dâu. Kèm ý nghĩa và người đứng khấn.
Bài văn khấn gia tiên nhà gái trước đám cưới (lễ vu quy): báo tổ tiên con gái xuất giá về nhà chồng, cầu đôi trẻ hạnh phúc. Kèm ý nghĩa lễ vu quy.
Bài văn khấn cúng Tơ Hồng trong ngày cưới, tạ ơn Ông Tơ Bà Nguyệt đã se duyên cho đôi trẻ, cầu hôn nhân bền chặt. Kèm ý nghĩa và lễ vật.
Cần giải đáp thắc mắc?