Văn khấn giỗ (đầu, hết, thường)
Bài văn khấn giỗ dùng cho giỗ đầu (Tiểu tường), giỗ hết (Đại tường) và giỗ thường (Cát kỵ) hằng năm. Kèm ý nghĩa từng loại giỗ và thứ tự khấn.
5 bài văn khấn nhóm Tang Lễ – Giỗ, mỗi bài gồm phần giới thiệu, ý nghĩa và bài khấn đầy đủ để đọc hoặc in ra khi cúng.
Văn khấn ngày giỗ, cúng 49 ngày, 100 ngày, mãn tang và thỉnh vong người mới mất lên bàn thờ. Chọn bài phù hợp với nghi lễ của gia đình bạn, điền họ tên, địa chỉ và ngày âm lịch vào các chỗ "..." khi khấn.
Bài văn khấn giỗ dùng cho giỗ đầu (Tiểu tường), giỗ hết (Đại tường) và giỗ thường (Cát kỵ) hằng năm. Kèm ý nghĩa từng loại giỗ và thứ tự khấn.
Bài văn khấn thỉnh vong (mời hương linh người mới mất) về an vị trên bàn thờ gia tiên sau tang lễ hoặc sau khi hết tang. Kèm ý nghĩa và lưu ý.
Bài văn khấn mãn tang (lễ trừ phục) khi hết thời gian để tang: báo tổ tiên, hóa khăn áo tang, con cháu trở lại sinh hoạt bình thường. Kèm ý nghĩa.
Bài văn khấn cúng 49 ngày (lễ chung thất) cho người mới mất, cầu hương linh siêu thoát. Kèm ý nghĩa tuần 49 ngày, cách tính và lưu ý khi làm lễ.
Bài văn khấn cúng 100 ngày (lễ tốt khốc – thôi khóc) cho người đã mất: tưởng nhớ, cầu hương linh an nghỉ. Kèm ý nghĩa lễ 100 ngày và cách tính.
Cần giải đáp thắc mắc?